thương sinh

Học thuật
Thân thiện
thương sinh

Người xưa thường dùng từ "thương sinh" để chỉ dân thường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Dân thường, người dân bình thường: Từ dùng trong ngôn ngữ để chỉ tầng lớp nhân dân lao động, những người không chức vụ, quyền hành trong xã hội phong kiến ngày xưa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong xã hội phong kiến, thương sinh tầng lớp đông đảo nhất. (Trong xã hội phong kiến, dân thường tầng lớp đông đảo nhất.)
    • Quan lại thường coi thường đời sống khổ cực của thương sinh. (Quan lại thường coi thường đời sống khổ cực của dân thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm thương sinh": sống cuộc đời của một người dân bình thường.
    • Ông ấy từ bỏ chức quan để về quê làm thương sinh. (Ông ấy từ bỏ chức quan để về quê sống cuộc đời dân thường.)
Biến thể từ gần giống
  • Bách tính (danh từ): trăm họ, chỉ toàn thể nhân dân.
  • Thứ dân (danh từ): dân thường (cũng từ , sắc thái).
  • dân (danh từ): dân đen, dân thường (từ ).
Từ đồng nghĩa
  • Dân đen: dân thường, người lao động nghèo (từ ).
  • Dân thường: người dân bình thường.
  • Bình dân: tầng lớp bình thường trong xã hội.
Lưu ý sử dụng
  • Phong cách: Từ "thương sinh" từ Hán Việt cổ, hiện nay ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày. chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về xã hội phong kiến Việt Nam ngày xưa.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái trung tính, mô tả một giai cấp xã hội, nhưng trong văn cảnh có thể thể hiện sự thương cảm đối với thân phận của họ.
thương sinh

Người xưa thường dùng từ "thương sinh" để chỉ dân thường.

  1. Dân đen ().